Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ngay_moi.swf Anh_dep_tlhn11.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi CHK Tiếng việt 4 (2010-2011)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thanh Tùng
    Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:27' 25-12-2010
    Dung lượng: 43.5 KB
    Số lượt tải: 300
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC SƠN
    Họ và tên:.........................................
    Lớp: 4......
    Thứ .........ngày ......tháng ......năm 2010

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
    (Năm học 2010 - 2011)
    Môn: Tiếng Việt. Thời gian: 40 phút
    
    







    
    
    A. Đọc thầm bài: Những hạt thóc giống (SGK trang 46 – Tiếng Việt 4 tập1)
    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây:
    1. Muốn tìm được người nối ngôi nhà vua đã làm gì trước khi phát thóc giống?
    A. Ngâm cho nảy mầm
    B. Ngâm nước ấm
    C. Luộc kĩ thóc
    2. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
    A.Chọn người trung thực để truyền ngôi.
    B. Chọn người thu được nhiều thóc nhất để truyền ngôi.
    C. Chọn người chở thóc đến kinh thành trước để truyền ngôi.
    3. Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra với Chôm?
    A. Chôm vui mừng đến nộp thóc cho vua.
    B. Chôm không có thóc nộp.
    C. Chôm lo lắng.
    4. Hành động của chôm nói lên điều gì?
    A. Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật. B. Chôm buồn vì không có thóc nộp.
    C. Chôm bị trừng phạt vì nói lên sự thật.
    5. Từ nào sau đây nói lên đức tính của Chôm ?
    A. huênh hoang
    B. trung thực
    C. chăm chỉ
    6.Tiếng " ai" gồm những bộ phận nào?
    A. âm đầu, vần
    B. âm đầu, vần , thanh
    C. vần , thanh
    7. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
    A. mồ côi, nô nức, sững sờ.
    B. sững sờ, nô nức, dõng dạc.
    C. dõng dạc, mồ côi, nô nức.
    8. Trong câu “ Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh”, từ nào là danh từ riêng?
    A. Chôm.
    B. ông vua.
    C. hiền minh.
    
     9. Dấu ngoặc kép được dùng để làm gì?
    A. dẫn lời nói trực tiếp.
    B. dẫn lời nói của người nào đó.
    C. Cả hai ý trên
    10. Dòng nào sau đây là vị ngữ trong câu Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy.
    A. nhà vua
    B. nhà vua đã đỡ chú bé
    C. đã đỡ chú bé đứng dậy
    B. Chính tả, Tập làm văn
    1. Chính tả: (5 điểm)
    ( Nghe - viết): Trung thu độc lập( trang 66 - SGK tiếng Việt - tập I)
    Đoạn 2: “Ngày mai,… to lớn, vui tươi”
    2. Tập làm văn: (5 điểm)
    Đề bài: Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em.



















    HƯỚNG DẪN CÁCH CHẤM - THANG ĐIỂM
    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
    (NĂM HỌC 2010 - 2011 )
    Môn: Tiếng Việt

    A. Đọc hiểu – luyện từ và câu: (5 điểm)
    Đúng mỗi câu được 0,5 điểm
    Câu
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7
    Câu 8
    Câu 9
    Câu 10
    
    Đáp án
    C
    A
    C
    A
    B
    C
    B
    A
    C
    C
    
    
    3. Cách chấm điểm
    * Chính tả:
    Mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm.
    Toàn bài sai dấu thanh, khoảng cách, mẫu chữ…trừ 1 điểm
    * Tập làm văn:
    Phần mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.
    Thân bài: + Tả bao quát (hình dáng bên ngoài, kích thước, màu sắc)
    + Tả bên trong cấu tạo cụ thể
    Phần kết bài: Nêu cảm nghĩ.
    Bài viết đủ 3 phần được ( 3 điểm)
    Tả bao quát được hình dáng bên ngoài của cái cặp ( 1 điểm)
    Tả được cấu tạo bên trong của cái cặp và cộng dụng của nó ( 1 điểm)
    ………………………………………………………………………………...







































     
    Gửi ý kiến